SMARTLOG – ĐƠN VỊ LOGTECH VIỆT NAM DUY NHẤT ĐƯỢC VINH DANH TRONG DANH HIỆU SAO KHUÊ 2019

SMARTLOG – ĐƠN VỊ LOGTECH VIỆT NAM DUY NHẤT ĐƯỢC VINH DANH TRONG DANH HIỆU SAO KHUÊ 2019

Ngày 21/04/2019, Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ CNTT Việt Nam (VINASA) công bố Giải pháp/sản phẩm đạt danh hiệu Sao Khuê 2019 – Danh hiệu uy tín nhất và danh giá của ngành phần mềm và dịch vụ CNTT Việt Nam, được cộng đồng doanh nghiệp và thị trường CNTT Việt Nam tin dùng và đánh giá cao. Các sản phẩm, dịch vụ đạt Danh hiệu Sao Khuê luôn có chất lượng cao, hiệu quả vượt trội, chiếm ưu thế cạnh tranh trên thị trường, góp phần thúc đẩy ứng dụng CNTT Việt Nam phát triển với nhiều thành tựu lớn.

Năm 2019 cũng sẽ là năm đầu tiên Việt Nam đăng cai tổ chức Giải thưởng Công nghệ thông tin và Truyền thông khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (Giải thưởng APICTA). Chương trình Danh hiệu Sao Khuê năm nay sẽ có những đổi mới quan trọng trong việc đánh giá và bình chọn để Kết nối và nâng tầm quốc tế cho Danh hiệu Sao Khuê với cách thức đánh giá, chấm điểm của Giải thưởng APICTA – Giải thưởng uy tín được coi là Giải Oscar trong lĩnh vực CNTT.

Ông Trương Gia Bình – Chủ tịch VINASA, Trưởng Ban Tổ chức chương trình cho biết: “Trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, chuyển đổi số đóng vai trò vô cùng quan trọng, có thể nói là “sống còn” với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Giai đoạn trước đây, Danh hiệu Sao Khuê đã làm tốt vai trò lựa chọn, giới thiệu, kết nối các giải pháp tiêu biểu, xuất sắc với người sử dụng, thúc đẩy ứng dụng CNTT tại Việt Nam. Nay, Sao Khuê sẽ “gánh” một sứ mạng mới là tiên phong trong thúc đẩy chuyển đổi số. Sự thay đổi trong công tác tổ chức, đánh giá, mở rộng các hạng mục, thay đổi trong phương thức tổ chức, triển khai… đặc biệt là việc mở rộng thêm mảng Startup, công nghệ và liên thông với giải thưởng quốc tế uy tín APICTA sẽ góp phần giúp Việt Nam có vị thế ngày càng cao hơn trên bản đồ công nghệ thế giới”.

Công ty CP giải pháp chuỗi cung ứng Smartlog (Smartlog Việt Nam) là đơn vị Logtech Việt Nam duy nhất được vinh danh trong chương trình năm nay với Giải pháp quản lý vận tải STM (Smartlog Transport Management). Đây là giải pháp quản lý giúp số hóa quá trình quản lý vận tải, xuất phát từ yêu cầu vận tải, quản trị xuyên suốt toàn bộ quá trình vận hành (lập kế hoạch vận tải, giám sát, cập nhật thông tin, ghi nhận mọi phát sinh theo thời gian thực..) cho đến kết thúc nghiệp vụ vận tải (báo cáo kết quả vận hành, hỗ trợ đối chiếu thanh toán). Giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để tự động hóa việc lập kế hoạch vận tải, tự động theo dõi và cảnh báo trong quá trình vận chuyển.

Giải pháp STM đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp trong quản trị vận tải:

1- Tối ưu hóa số lượng xe và quãng đường di chuyển (khoảng 10-25% so với chưa có hệ thống), qua đó góp phần tiết kiệm nhiên liệu và giảm ảnh hưởng đến môi trường của xe tải

2- Giảm thao tác ghi chép thủ công, rút ngắn 30% – 50% thời gian chờ đợi chứng từ, thông tin trong quá trình thực hiện nghiệp vụ vận tải.

3- Cập nhật thông tin vận hành theo thời gian thực giúp quá trình ra quyết định nhanh chóng và chính xác

So với các giải pháp quản lý vận tải trong và ngoài nước, giải pháp STM có một số ưu điểm như:

  1. Đáp ứng yêu cầu đa dạng trong quản lý vận tải: quản lý đội xe tải, đội xe container, đội xe máy, quản lý vận tải đa phương thức; quản lý bài toán giao nhiều điểm;..
  2. Sử dụng công nghệ điện toán đám mây, vừa giảm chi phí đầu tư cho khách hàng, vừa dễ dàng bổ sung, nâng cấp tính năng
  3. Trang bị giải thuật thông minh giúp tối ưu hóa quá trình hoạch định vận tải, giảm số lượng xe và tổng số km di chuyển của đội xe.
  4. Hệ thống dễ dàng tích hợp với các hệ thống ERP, hệ thống quản lý kho để cập nhật thông tin giữa các hệ thống dễ dàng.
  5. Giải pháp là nền tảng để công ty phát triển mô hình “Uber trong vận tải” để giải quyết bài toán “xe rỗng chiều về” trong ngành vận tải.

Giải pháp STM hiện đang được áp dụng tại hơn 30 doanh nghiệp, trong đó, một số doanh nghiệp tiêu biểu như:  Sabeco, Tập đoàn Thành Thành Công, Bưu điện Việt Nam, Manuchar, Brenntag, Hyundai Thành Công, Gemadept Logistics, Vinafco, Transimex, TBS Logistics..

Về Smartlog Việt Nam: là start-up Việt Nam tiên phong về phát triển các giải pháp công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động vận hành logistics. Với đội ngũ chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành chuỗi cung ứng, logistics và học hỏi kiến thức, mô hình vận hành trong và ngoài nước, chúng tôi đang từng bước thay đổi cách vận hành logistics theo xu hướng cách mạng công nghiệp 4.0, từ đó khách hàng có thể nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện hiệu quả vận hành nội bộ. Smartlog Việt Nam đồng hành cùng doanh nghiệp Việt Nam xây dựng mạng lưới logistics trở thành một hệ sinh thái mà các doanh nghiệp có thể chia sẻ, tối ưu hóa nguồn lực cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh. Chúng tôi không ngừng đổi mới về công nghệ và giải pháp để doanh nghiệp Việt Nam có thể cạnh tranh ở tầm khu vực, trước nhất là ngay tại “sân nhà” – thị trường Việt Nam.

(Hình ảnh lễ trao giải: xem bên dưới)

Liên hệ:

Trần Duy Khiêm – Giám đốc marketing

Email: khiem.tran@gosmartlog.com

Website: www.gosmartlog.com

Điện thoại: 0915 461 881

Ông Nguyễn Duy Hồng – Giám đốc chi nhánh miền Bắc Smartlog nhận giải thưởng Sao Khuê 2019

Ông Trương Gia Bình – Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ CNTT (VINASA) chúc mừng giải thưởng của Smartlog

Đội ngũ Smartlog vui mừng nhận giải thưởng Sao Khuê 2019

 

Strengthening Vietnam’s Trucking Sector : Towards Lower Logistics Costs and Greenhouse Gas Emissions ( bản Tiếng Việt, nguồn Worldbank 2019)

Strengthening Vietnam’s Trucking Sector : Towards Lower Logistics Costs and Greenhouse Gas Emissions ( bản Tiếng Việt, nguồn Worldbank 2019)

Tóm tắt báo cáo

Đường bộ là phương thức vận tải xương sống trong hoạt động vận tải hàng hóa ở Việt Nam. Năm 2016, vận tải hàng hóa đường bộ chiếm 77% tổng lượng vận chuyển hàng hóa của cả nước. Chi phí logistics ở Việt Nam chiếm gần 21% tổng GDP, cao hơn so với hầu hết các nước trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu và tăng chi phí đối với nhà sản xuất và người tiêu dùng hàng hóa. Bên cạnh đó, Chính phủ Việt Nam cũng đã ký kết nhiều hiệp định về khí hậu và đang nỗ lực giảm phát thải khí nhà kính. Ngành vận tải hàng hóa đường bộ góp phần gây ra tới gần 4% lượng phát thải của cả nước, trong khi toàn bộ ngành vận tải đóng góp khoảng 10%. Tuy vậy, ngành vận tải hàng hóa đường bộ Việt Nam vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Dự án nghiên cứu này trước tiên nhằm mục đích nhìn nhận toàn diện lĩnh vực Vận tải hàng hóa đường bộ, từ đó xác định các chính sách để đạt được mục tiêu (a) giảm chi phí logistic, giảm phát thải khí nhà kính và khí thải từ các nguồn gây ô nhiễm khác trong chuỗi cung ứng phụ thuộc vào vận tải; (b) nâng cao hiệu quả và sức hấp dẫn của ngành công nghiệp vận tải hàng hóa đường bộ nhằm thu hút nguồn đầu tư chất lượng từ khu vực tư nhân; và (c) nâng cao hiệu quả giám sát, xây dựng kế hoạch và thực thi pháp luật trong ngành công nghiệp vận tải của các định chế công ở cấp độ quốc gia và cấp độ thấp hơn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tóm tắt kết quả cuộc khảo sát vận tải hàng hóa đường bộ trên toàn quốc với hơn 1.400 tài xế xe tải và hơn 150 công ty hoạt động trong ngành, để tìm hiểu lưu lượng hàng hóa, chi phí logistics và phát thải khí nhà kính. Nghiên cứu đã xây dựng ba mô hình nền tảng để ước tính các luồng xe tải liên tỉnh chính, các yếu tố chủ chốt ảnh hưởng đến chi phí vận tải và phát thải khí nhà kính. Để đưa ra đánh giá vận hành chi tiết, ngoài việc xây dựng mô hình định lượng, nghiên cứu còn bao gồm phân tích sâu về hoạt động của xe tải thông qua một loạt khảo sát và các cuộc phỏng vấn có cấu trúc với các doanh nghiệp vận tải hàng hóa đường bộ, chủ hàng và công ty logistics hoạt động trên các tuyến đường nội thành. Trên cơ sở những đánh giá khác nhau, nghiên cứu đề xuất 14 lựa chọn chính sách để tăng cường lĩnh vực vận tải hàng hóa đường bộ cũng như để giảm chi phí logistics và phát thải khí nhà kính. Các biện pháp can thiệp bằng chính sách được chia làm 4 nhóm liên quan đến vận tải hàng hóa đường bộ – kết cấu hạ tầng, bên cung cấp dịch vụ vận tải, bên sử dụng dịch vụ vận tải và các yếu tố liên quan khác trong quy trình.

Đánh giá hoạt động vận tải liên tỉnh

Đánh giá hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa đường bộ nêu bật những thách thức chủ yếu mà các bên trong ngành phải đối mặt. Một trong những thách thức quan trọng là sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường phân mảnh quá mức dẫn đến làm giảm lợi nhuận biên và tính bền vững của ngành vận tải hàng hóa đường bộ. Số lượng xe tải trung bình của mỗi công ty vào khoảng năm xe, với sự phân mảnh cao nhất được quan sát thấy ở các khu vực Tây Bắc, Đông Bắc và đồng bằng Sông Hồng. Tỷ lệ trong tổng lượng phương tiện vận tải nghiên hẳn về xe tải nhỏ (68% của tổng lượng phương tiện vận tải trên toàn quốc là xe dưới 5 tấn), cũng là nhân tố góp phần gây tắc đường. Khảo sát vận tải hàng hóa đường bộ quốc gia phản ánh nhau cầu đối với các chính sách nhằm thiết lập môi trường an toàn hơn cho tài xế xe tải, nêu bật tầm quan trọng của an toàn đường bộ đối với việc hoạch định chính sách trong tương lai. Nghiên cứu cũng phát hiện những quan ngại lớn khác bao gồm chi phí không chính thức (chiếm khoảng 10% tổng chi phí của doanh nghiệp vận tải hàng hóa đường bộ) và việc thiếu các sàn giao dịch vận tải để kết nối cung – cầu hiệu quả (tỷ lệ chạy xe không tải chiều về của một số đơn vị vận tải lên tới khoảng 50 – 70%). Đánh giá nhu cầu cho thấy tám tuyến đường chính, Hà Nội <-> Hải Phòng, Hà Nội <->TP.HCM, TP.HCM <-> Đà Lạt và TP.HCM <-> Cần Thơ có lưu lượng vận chuyển lớn và chiếm gần 30% tổng lưu lượng hàng hóa liên tỉnh của cả nước. Nghiên cứu cũng nêu bật hiện trạng kết cấu hạ tầng đường bộ và phân tích vốn đầu tư công cho kết cấu hạ tầng nói chung trong cả nước. Mặc dù Chính phủ dành tới 8% GDP vào kết cấu hạ tầng nhưng chỉ có 1,2% trong số đó là cho kết cấu hạ tầng đường bộ. Tỷ trọng này ở Việt Nam thấp hơn so với các quốc gia tương đương. Nghiên cứu cũng đồng thời trình bày về hai phương thức tiềm năng khác – vận tải ven biển và vận tải đường thủy nội địa để giảm nhẹ gánh nặng giao thông cho đường bộ. Các phương thức này hiện chiếm 5% và 17% lưu lượng hàng hóa nội địa (tính theo tấn).1 Với đường bờ biển dài 3.200 km và khoảng 19.000 km đường thủy nội địa, Việt Nam có tiềm năng tăng cường vận tải đa phương thức trong vận chuyển hàng hóa nội địa, qua đó giảm chi phí logistics và phát thải khí nhà kính. Báo cáo này đề cập đến những bất cập hiện nay về kết cấu hạ tầng cảng và đường thủy, thiết bị xếp dỡ hàng hóa tại bến, cấu trúc thị trường của các doanh nghiệp vận tải ven biển, quy mô, thiết kế đội tàu và kết cấu hạ tầng hỗ trợ tại các bãi container nội địa (cảng cạn).

Đánh giá hoạt động vận tải hàng hóa đường bộ đô thị

Nghiên cứu cũng phân tích các tuyến vận tải đô thị, bao gồm dịch vụ lấy và giao hàng tận nơi trong các tuyến liên tỉnh hay dịch vụ vận tải nội địa từ nhà cung cấp đến cảng bốc hàng và từ cảng dỡ hàng đến điểm bốc hàng. Nghiên cứu trình bày trường hợp điển hình của hai thành phố chính là Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh (TP.HCM) với mục tiêu tìm hiểu tác động của những yếu tố đô thị bao gồm vấn đề cấm giờ xe tải và tắc nghẽn giao thông công cộng. Nhiều công ty logistics có văn phòng tại Hà Nội; do đó, thành phố đóng vai trò là điểm quá cảnh hàng hóa được chuyển đến và đi từ cảng Hải Phòng. Mặt khác, vị trí cảng Sài Gòn nằm gần trung tâm thành phố cũng dẫn đến lưu lượng xe tải cao trong nội thành. Là những con đường tiếp cận nối cảng với đường cao tốc gần nhất, các tuyến đường nội thành thường xuyên tắc nghẽn rất nhiều với các phương tiện chở khách, cũng góp phần làm tăng lưu lượng giao thông. Báo cáo chỉ ra tình trạng thiếu phân tách rõ ràng giữa các khu công nghiệp và dân cư thông qua quy hoạch sử dụng đất tại các thành phố này cũng như việc tập hợp hàng hóa kém thông qua các trung tâm tập kết đô thị. Điều này tác động đến năng suất của các công ty logistics do phải lập các tuyến vận chuyển kém tối ưu, tắc nghẽn giao thông nghiêm trọng, và thiếu các tuyến đường riêng vào cảng trong thành phố.

Chi phí logistics và đánh giá phát thải khí nhà kính

Mô hình đánh giá chi phí thảo luận về các nhân tố chủ chốt trong kiểm soát chi phí vận chuyển dành cho doanh nghiệp vận tải hàng hóa đường bộ. Với chi phí vận tải chiếm gần 60% tổng chi phí logistics, dự án nghiên cứu tập trung vào khía cạnh quan trọng này. Chi phí vận tải ước tính là 2.775 VNĐ/tấn/km cho tuyến ngắn và 952 VNĐ/tấn/km cho đường dài, với lợi nhuận ước đạt từ 3% đến 5% đối với doanh nghiệp vận tải nhỏ có ít hơn 10 xe. Năm loại chi phí hàng đầu đối với doanh nghiệp vận tải là chi phí nhiên liệu, phí cầu đường, chi phí không chính thức, chi phí lãi vay và lương lái xe, tổng cộng chiếm 80% tổng chí phí doanh nghiệp. Mô hình tính toán chỉ ra rằng chi phí logistic/tấn/km sẽ giảm khi tăng số lượng xe, tăng trọng tải của xe và tối ưu hóa tỷ lệ xe chạy có tải. Ngoài ra, tỷ suất phát thải khí nhà kính của Việt Nam ước tính là 143 g khí CO2/tấn/km. Mô hình tính toán xác định 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất phát thải và làm cơ sở cho việc áp dụng chính sách – cơ cấu đội xe, vận chuyển chiều về và kết cấu hạ tầng đường bộ.

Các phương án lựa chọn chính sách

Dự án nghiên cứu gợi mở với một cuộc thảo luận về các lựa chọn chính sách nhằm tăng cường ngành vận tải hàng hóa đường bộ, giảm chi phí logistics và giảm phát thải khí nhà kính tại Việt Nam, dựa vào các vấn đề và thách thức quan trọng được xác định rõ trong nghiên cứu cùng với các yếu tố chính tác động đến chi phí logistics và phát thải khí nhà kính. Các biện pháp can thiệp bằng chính sách được chia làm 4 nhóm – kết cấu hạ tầng, bên cung cấp dịch vụ vận tải, bên sử dụng dịch vụ vận tải và các yếu tố khác liên quan đến quy trình. Các khuyến nghị chính về chính sách cho mỗi nhóm bao gồm:

  •  Phương án chính sách liên quan đến kết cấu hạ tầng
    • Giảm tình trạng tắc nghẽn giao thông khu vực xung quanh cảng bằng cách xây dựng các vịnh đỗ xe tập trung và các trung tâm tập kết hàng hóa gần các cảng (ngắn hạn) và mở rộng đường, nâng cấp đường dành cho xe tải nặng, phân làn và có làn dành riêng cho xe tải (trung hạn)
    • Tăng cường các sà lan container trên container để tăng cường sử dụng vận tải đường thủy nội địa (VTĐTNĐ) bằng cách áp dụng các kích cỡ/thiết kế/tuyến đường thủy phù hợp cho việc đóng container, phân bổ các cửa sổ neo đậu tại các cảng hàng hải cho sà lan VTĐTNĐ, cùng với việc cải thiện thiết bị bốc xếp container tại các cảng sông
    • Thúc đẩy vận chuyển ven biển trên tuyến Bắc Việt Nam bằng cách khuyến khích thêm các hãng tàu ven biển, trung tâm vận chuyển nội địa, giảm chi phí bốc xếp tại cảng cho hàng hóa nội địa và tăng các tàu RO-RO (Roll-on/Roll-off) thúc đẩy hành trình vận tải ven biển.
    • Liên kết các trung tâm logistics với các trung tâm tập kết hàng hóa đô thị (UCC) trong quy hoạch tổng thể các cảng cạn hiện hữu, trong đó các trung tâm logistics được ưu tiên ở khu vực cảng cạn gần các khu công nghiệp và UCC được ưu tiên ở khu vực ngoại ô Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh
    • Ưu tiên và nâng cấp kết cấu hạ tầng đường bộ của tám tuyến đường chính chiếm phần lớn lưu lượng xe tải liên tỉnh. Lên ý tưởng cải thiện/bổ sung hệ thống đường trên cao, cầu vượt, làn đường bổ sung, làn đường dành riêng.
  • Các phương án chính sách phía cung
    • Giới thiệu chương trình hiện đại hóa đội xe với những ưu đãi dành cho chủ xe nhằm loại bỏ xe cũ Các ưu đãi có thể bao gồm miễn thuế đăng ký, giảm giá thêm cho giá trị của xe tải cũ và khuyến khích gảm giá khi mua xe qua các nhà sản xuất thiết bị gốc.
    • Thay đổi phí sử dụng đường bộ hiện tại đối với xe cũ nhằm hạn chế những người sử dụng xe tải cũ
    • Tăng cường chất lượng đào tạo lái xe bằng cách bổ sung nội dung về sức khỏe, an toàn lái xe và bài kiểm tra hình thể. Tăng cường quy trình cấp bằng lái qua các đợt sát hạch định kỳ để gia hạn bằng lái xe. Xây dựng hệ thống thông tin lái xe đã được cấp bằng và hồ sơ lái xe để các doanh nghiệp vận tải có thể tiếp cận, qua đó nâng cao chất lượng tuyển dụng lái xe.
    • Cải thiện đội xe trong nước thông qua đề án cho vay dựa trên đánh giá tăng trưởng, nhằm áp dụng lãi suất cho vay ưu đãi với hoạt động mua xe có tải trọng lớn hơn và sử dụng nhiên liệu tiết kiệm hơn, qua đó giảm mức độ phân mảnh ngành vận tải hàng hóa đường bộ.
    • Thành lập các hợp tác xã các chủ doanh nghiệp nhằm giúp các doanh nghiệp nhỏ tập hợp nguồn lực và hoạt động hiệu quả. Đơn giản hóa việc thực hiện các quy định về số tài sản/ phương tiện tối thiểu với mỗi doanh nghiệp/đơn vị kinh doanh vận tải.
  • Các phương án chính sách phía cầu
    • Phát triển mô hình công ty môi giới bằng quy định rõ ràng việc đăng ký công ty môi giới, xây dựng chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp này, cho phép các công ty môi giới uy tín với 100% vốn nước ngoài được thành lập chi nhánh tại Việt Nam và khuyến khích các hợp tác xã mở rộng dịch vụ môi giới trên phạm vi toàn quốc.
    • Tăng cường đầu tư vào mô hình sàn dịch vụ vận tải trung gian kỹ thuật số thông qua các chính sách thúc đẩy huy động vốn, nghiên cứu & phát triển, đầu tư trực tiếp nước ngoài, chương trình cố vấn và chia sẻ nguồn dữ liệu mở.
  • Các phương án chính sách liên quan đến quy trình
    • Xây dựng ứng dụng xử lý sự cố di động nhằm báo cáo các vấn đề mà tài xế gặp phải trong hành trình, như tai nạn hay các chi phí không chính thức, đồng thời thành lập ủy ban xử lý sự cố để giải quyết vấn đề.
    • Triển khai hệ thống thu phí điện tử và lắp đặt hệ thống CCTV tại các trạm thu phí dọc các tuyến đường chính, nhằm giảm thiểu tình trạng dừng xe trái phép hoặc không cần thiết cũng như chi phí và lượng phát thải.

Các giải pháp can thiệp chính sách này sẽ có thể mang đến những thay đổi sau trong ngành vận tải hàng hóa đường bộ

  • Giảm lưu lượng vận tải hàng hóa đường bộ
  • Tối ưu hóa tỷ lệ xe chạy có tải
  • Giảm vòng đời của phương tiện
  • Tăng năng suất chuyên chở trung bình của toàn đội xe
  • Giảm thời gian vận chuyển
  • Cải thiện các vấn đề về đạo đức nghề nghiệp và quản lý đội ngũ lái xe

Theo ước tính của nghiên cứu này, việc thực hiện thành công các chính sách theo đề xuất có thể giảm các chi phí vận tải khoảng 16% và lượng phát thải khí nhà kính khoảng 7%.

Các tác động tích cực khác của những phương án chính sách đề xuất cũng bao gồm: giảm lượng phát thải các chất gây ô nhiễm (khoảng 14-16%/ tấn/km), giảm tỉ lệ hư hỏng đường (khoảng 5%), giảm số vụ tai nạn (khoảng 10%) và giảm chi phí ngoại hối (khoảng 7%) do nhu cầu nhập khẩu nhiên liệu giảm sau quá trình nâng cấp đội xe mới hơn và có tải trọng lớn hơn.

Báo cáo này hy vọng sẽ mang lại hiểu biết sâu hơn về lĩnh vực vận tải hàng hóa đường bộ Việt Nam bằng cách cung cấp một nghiên cứu toàn diện và tập trung đầu tiên về lĩnh vực vận tải hàng hóa đường bộ. Những hiểu biết sâu sắc hơn về phương thức vận tải ưu thế này có thể tạo tiền đề cho chiến lược vận tải hàng hóa đường bộ quốc gia nhằm cải thiện tác động của ngành đối với chi phí logistics, khí hậu và năng lực cạnh tranh kinh tế.

Bài viết được trích dẫn từ một báo cáo của Worldbank, đọc bản đầy đủ ở đây

 

Sự hấp dẫn của thị trường Logistics ở Việt Nam – phần 1 (viết bởi Christoph Szakowski)

Sự hấp dẫn của thị trường Logistics ở Việt Nam – phần 1 (viết bởi Christoph Szakowski)

Tôi đã đến với thị trường logistics ở Việt Nam như thế nào?

Trong hơn 4 năm qua, chúng tôi đã tư vấn cho rất nhiều công ty logistics ở các thị trường mới nổi ở Á-Âu. Ấn phẩm này sẽ nói dành riêng để nói về thị trường logistics Việt Nam và quan điểm của tôi về cơ hội và thách thức của nó.

Nhưng hãy để tôi bắt đầu lại từ đầu. Mọi thử đã trở thành lịch sử. Gần 10 năm trước, cùng một lúc nhưng ở 2 quốc gia khác nhau ở Châu Âu, đó là ở Áo và Ba Lan, một dịch vụ tư vấn tương tự cho thị trường Vận tải và Logistics đã được thành lập bởi đồng nghiệp của tôi ở Vienna, Áo và mình tôi ở Ba Lan. Sau đó, chúng tôi nỗ lực cùng nhau và đã thiết lập một số hoạt động và mở rộng phạm vi của nhóm tư vấn mà hiện nay nhóm đang phục vụ lĩnh vực này ở nhiều nước ở châu Âu và châu Á với phương pháp tư vấn tích hợp và tiếp cận quản lý tạm thời.

Thật vinh dự cho cá nhân tôi để có được những kinh nghiệm sâu sắc từ các thị trường logistics phát triển nhất và từ các công ty logistics hàng đầu. Ví dụ như ở Đức, tôi làm quản lý cho các công ty 3PL (third-party logistics) lớn hay như ở Áo, tôi cũng học được kiến thức kinh doanh tại một công ty tầm cỡ chuyên vận chuyển FTL (full trackload), còn ở châu Âu (bao gồm Đôn Âu), tôi đã quản lý các nhà thầu phụ và những thứ như vận chuyển chiều về. Sau khi phát triển tốt sự nghiệp với vai trò lãnh đạo, tôi lại tham gia xử lý các mạng lưới giao thông, logistics tích hợp và làm việc các thị trường mới nổi sau này. Vai trò lãnh đạo của tôi ở các nước quốc gia Ba Lan, Nga, Kazakhstan và Trung Quốc chẳng hạn. Với phạm vi trách nhiệm của tôi ngày càng lớn hơn, các vấn đề trong công việc ngày càng thách thức. Một vài vấn đề liên quan mật thiết đến các vấn đề mà tất cả các thị trường mới nổi trong lĩnh vực logistics đều có điểm chung như: cơ sở hạ tầng nghèo nàn, thị trường phân mảnh với chất lượng thấp, tham nhũng, quy định hải quan phức tạp,…

Năm 2011, tôi đã chấp nhận lời mời của ban quản lý DB Schenker tới Nga và lãnh đạo công ty con của công ty này, sau này công ty đó được gọi là “công ty tích hợp mạng lưới đường bộ lớn nhất trong lĩnh vực logistics 3PL”. Nhiệm vụ có 3 khía cạnh: chiến lược, vận hành và thương mại và bao gồm sự dẫn đầu của một mạng lưới giao thông rộng lớn giữa châu Âu và quốc gia lớn nhất hành tinh. Với các nhóm và đồng nghiệp của chúng tôi, chúng tôi đã trải qua rất nhiều thách thức do bản chất Nga là thị trường logistics mới nổi (theo Agility Emerging Markets 2018, Nga được xếp ở vị trí 7 trong khi Việt Nam giữ thứ hạng 19) nhưng cuối cùng chúng tôi đã quản lý để cung cấp các giải pháp vận chuyển toàn diện thông qua đường bộ, đường sắt, đa phương, vận tải biển ngắn và các sản phẩm logistics khác cho khách hàng tầm cỡ từ lĩnh vực thương mại và công nghiệp và để đảm bảo họ được sử dụng dịch vụ hoàn hảo từ các thị trường logistics phát triển nhất.

Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, tôi gia nhập lại Nhóm tư vấn mà tôi đã đề cập trước đó, lúc đó đã trở thành một công ty lớn ở CEE/CIS (Central Eastern Europe – khu vực trung tâm Đông Âu hay Commonwealth of Independent States – Cộng đồng các quốc gia độc lập) và ở châu Á và số lượng của chuyên gia tư vấn và điều hành logistics,

Rõ ràng ngay lập tức rằng kinh nghiệm của tôi trong thị trường mới nổi có thể rất hữu ích đối với các khách hàng là các công ty logistics và vận tải đang tồn tại thắc mắc chung:

Làm thế nào để phát triển doanh nghiệp trong những thị trường đầy thách thức, nơi mà tiềm năng còn rất lớn. Thị trường dịch vụ logistics đang phát triển nhưng những trở ngại dường như làm nản lòng các nhà quản lý, nhà đầu tư và cuối cùng là khách hàng?

Khách hàng rõ ràng đòi hỏi chuỗi cung ứng hiệu quả hơn, tiết kiệm chi phí và chuyên nghiệp hơn một chút bởi các nhà cung cấp dịch vụ Logistics.Cuối cùng vào năm 2017, tôi đã hoàn thành vai trò quản lý tạm thời với tư cách là Giám đốc điều hành của một nhà cung cấp dịch vụ logistics đa quốc gia, có trụ sở tại Thụy Sĩ nhưng hoạt động chủ yếu ở châu Á và CIS. Rõ ràng niềm đam mê chiến lược, vận hành và quản lý con người của tôi sẽ không làm tôi có thể nghỉ ngơi trong một thời gian dài khi các nhiệm vụ tiếp theo ở Đông Nam Á đang hiện ra trước mắt.

Đâu là những thách thức và làm thế nào để giải quyết ở thị trường Việt Nam?

Kinh nghiệm quản lý của tôi ở châu Á cho đến nay không đáng kể như ở châu Âu khi xem xét khoảng thời gian tôi dành cho các nhiệm vụ như một giám đốc điều hành hoặc  chuyên gia tư vấn. Nhưng điều này đang thay đổi nhanh chóng với một điều chắc chắn: Bạn học hỏi cực kì nhanh chóng ở các thị trường châu Á  đầy năng động. Có một cơ hội lớn khi bạn bắt đầu phân tích thị trường châu Á. Đối với tôi, cơ hội bắt đầu từ Trung Quốc và Kazakhstan, sau đó tôi là trải nghiệm ở các quốc gia Đông Nam Á. Ban đầu, các chuyến thăm cá nhân của tôi là để để tìm hiểu về đất nước, văn hóa và con người. Nhưng sau đó – các lời yêu cầu đã đến bàn làm việc của tôi để  rồi chuyến công tác tiếp theo Châu Á năm nay rất có thể sẽ dẫn tôi đến thành phố Hồ Chí Minh, ví dụ như công việc tư vấn về thị trường logistics Việt Nam đang được tiến hành. Tôi đã quan sát thị trường rất lâu từ trước. Giờ đây, tôi thấy các chủ đề dưới dây là quan trọng, cần nắm bắt dù là từ góc độ quản lý, vận hành, chiến thuật hay chiến lược: 1. Cơ sở hạ tầng nghèo nàn với nhiều tắc nghẽn và phương tiện cũ được sử dụng bởi người nhà cung cấp dịch vụ logistics

2. Gian lận và tham nhũng liên quan đến hải quan, nhưng không chỉ riêng ở Việt Nam

3. Các vấn đề với hiệu suất sử dụng xe tải (nói chung là sử dụng tài sản). Đôi khi có quá tải, và thường xuyên có những chuyến chiều về trống.  Theo một số nguồn và thảo luận tôi có, chuyến chiều về có thể trống trong tới 70% trường hợp. Vì vậy, giao thông đường bộ rất thiếu hiệu quả.

4. Các ngành công nghiệp như vậy tập trung vào giá cả thay vì chất lượng. Dường như rất khó để giải thích với các chủ hàng rằng chất lượng cao sẽ tiết kiệm tiền. Đây là một môi trường mà dường như các khoản đầu tư vào chất lượng và dịch vụ sẽ không được đền đáp, ít nhất là trên cái nhìn đầu tiên.

5. Điều tương tự cũng xảy ra ở lĩnh vực đầu tư liên quan đến công nghệ: các hệ thống như TMS (transport management software – phần mềm quản lý vận tải) không thực sự được sử dụng thường xuyên. Vận hành và lập kế hoạch thủ công một cách thiếu hiệu quả là lựa chọn cho nhiều công ty và khách hàng của họ.

6. Thị trường rất phân mảnh với 1000 công ty bao gồm các nhà thầu phụ và chỉ một số công ty logistics tích hợp (3PL) có nguồn gốc từ châu Âu hoặc Bắc Mỹ chẳng hạn.

7. Các điểm được đề cập ở trên (chỉ là một phần của bức tranh) dẫn đến tổng chi phí logistics cao trên thị trường. Theo một số nghiên cứu, các chi phí chiếm trung bình 20% (tính theo GDP) và thực tế cao gấp 2 lần so với trung bình của thị trường logistics của thế giới và cao gấp 4 lần so với ở Đức (thị trường hàng đầu về Chỉ số Hiệu suất Logistics – Logistics Performance Index theo World Bank, 2018)

Liệu bạn có thể giải quyết thị trường bằng các phương pháp quản lý logistics của Tây Âu? Liệu một phong cách làm việc chăm chỉ, kỉ luật dựa trên tư duy và chuyên môn châu Âu với mục tiêu phát triển dịch vụ logistics tại Việt Nam sẽ thành công?

Tôi tin là không.

Chuyên môn mà các nhà lãnh đạo mang lại từ Tây Âu, chẳng hạn, sẽ không thể một mình mà giúp các công ty phát triển kinh doanh, lợi nhuận và sự hài lòng của khách hàng tại Việt Nam. Điểm mấu chốt và đột phá là: chọn lọc những gì phù hợp từ sự linh hoạt và quản lý đa văn hóa.

Quan điểm của tôi:

1. Điểm mấu chốt ở trên giúp bạn hiểu được những thách thứcđộng lực khiến bạn phải tăng chất lượng, mức độ dịch vụ, định hướng chiến lược.

2. Khả năng nhìn thấy các vấn đề và thách thức đối với dịch vụ logistics của Việt Nam ngày nay và khả năng đưa ra các phương pháp để cải thiện toàn bộ hệ thống logistics.

3. Kiến thức và sự sẵn sàng để xem hệ thống logistics như một tổng thể. Nó bao gồm các nhà lãnh đạo giàu kinh nghiệm, những người mới bắt đầu, những người trẻ tuổi và tham vọng, nhưng cũng bao gồm cơ sở hạ tầng và các cơ hội kinh tế vĩ mô.

4. Chấp nhận thực tế rằng thị trường hiện đang trên đường chuyển mình từ chiến lược ngắn hạn sang chiến lược dài hạn, từ tư duy chú trọng chi phí sang  chú trọng dịch vụ dựa trên giá trị và biết cách dẫn dắt quá trình chuyển đổi này.

5. Hỗ trợ sự thay đổi mô hình từ việc coi logistics là một lĩnh vực riêng biệt đến coi nó là một phần không thể thiếu của chuỗi cung ứng nội địa và quốc tế, là chuỗi cung ứng phục vụ khách hàng khó tính từ thương mại và công nghiệp.

Trong phần thứ hai của bài viết, tôi sẽ cố gắng đưa ra một cái nhìn tổng quan về các cơ hội về phương thức phát triển kinh doanh và hiệu quả của nó trong hoạt động logistics của Việt Nam trong mảng Chiến lược và Hoạt động. Ngay cả khi sự phức tạp trên các thị trường này tăng lên, với nhiều thay đổi địa chính trị, xu hướng kinh tế vĩ mô và một số thay đổi cơ bản trong logistics và thương mại ở Đông Nam Á, tôi vẫn có cái nhìn thực tế và lạc quan về khả năng của các công ty logistics và vận chuyển. Quan điểm của tôi được hỗ trợ bởi sự hiểu biết sâu sắc về thị trường Logistics mới nổi và từ góc độ quản lý và tư vấn, vì vậy tôi đoán, bạn sẽ đọc phần thứ hai của bài viết này với sự quan tâm.

Tôi luôn hoan nghênh ý kiến ​​ hay chia sẻ của các bạn những hiểu biết về thị trường hoặc chỉ đơn giản là trò chuyện với tôi về Logistics.

Bạn có thể dễ dàng kết nối và liên hệ với tôi trên Linkedin hoặc gửi email cho tôi: szakowski@logconeast.comCHRISTOPH SZAKOWSKI, MANAGING PARTNER, LOGCON EAST

 

Sinh viên khởi nghiệp cùng logistics

Sinh viên khởi nghiệp cùng logistics

Nhiều bạn trẻ sau khi ra trường luôn suy nghĩ, thắc mắc nhiều về “khởi nghiệp” và làm thế nào để khởi nghiệp…

Sáng ngày 23/3/2019, đông đảo bạn trẻ là sinh viên các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn Tp.HCM, đã tham dự buổi tọa đàm “Khởi nghiệp cùng logistics” được tổ chức tại Đại học Quốc tế Hồng Bàng (HIU). Tọa đàm do Cục Xuất nhập khẩu Bộ Công Thương tổ chức, phối hợp với Mạng lưới đào tạo Logistics Việt Nam. Đây là dịp để sinh viên các trường giao lưu, trò chuyện cùng các diễn giả là những người sáng lập hoặc điều hành các doanh nghiệp logistics, chuỗi cung ứng.

Các diễn giả tại buổi tọa đàm đã chia sẻ cởi mở về các băn khoăn, thắc mắc của các bạn sinh viên trong việc quản trị nhân lực, vai trò của công nghệ, con người cũng như các khó khăn, thách thức khi lập nghiệp, khởi nghiệp, những câu chuyện khởi nghiệp thú vị từ kinh nghiệm và bài học trong khởi nghiệp với những kiến thức, thông tin, kỹ năng bổ ích, lý thú cho các sinh viên.

Nhà quản trị doanh nghiệp, chuyên gia đã khơi dậy niềm đam mê đối với nghề logistics là một nghề còn khá mới mẻ đối với sinh viên, giúp các bạn trẻ nhận thấy rõ hơn những cơ hội cũng như thử thách khi lựa chọn nghề này, đem đến cho các bạn những bài học, kinh nghiệm của người đi trước để có thể chuẩn bị hành trang tốt nhất cho mình khi lựa chọn nghề nghiệp.

Logistics và quản trị chuỗi cung ứng (SCM) đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong sản xuất, lưu thông và phân phối hàng hóa. Nó giúp nhà sản xuất nắm bắt được kịp thời và chính xác các nhu cầu của khách hàng, thúc đẩy dòng lưu thông hàng hoá, dòng tiền và thông tin từ nhà cung cấp, nhà máy sản xuất, nhà vận tải, kho bãi qua các kênh phân phối sỉ, phân phối lẻ đến tay người tiêu dùng cuối được thông suốt hơn, giúp giảm thiểu chi phí, thỏa mãn nhu cầu khách hàng và nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu của doanh nghiệp.

Chia sẻ tại tọa đàm, Hiệu trưởng HIU Hồ Thanh Phong nói với các sinh viên: “Thời buổi ngày nay, vấn đề của sinh viên ra trường không phải là tìm việc mà là tạo việc. Các bạn cần phải tạo ra việc làm cho chính mình”.

Trong khi đó, bà Vũ Kim Hạnh, Chủ tịch Hội Doanh nghiệp hàng Việt Nam chất lượng cao chia sẻ, cùng với việc lồng ghép các câu chuyện về khởi nghiệp thành công của nhiều trường hợp mà bà có dịp trải nghiệm, đã khuyến cáo các sinh viên cần phải có một thái độ sống tích cực và luôn biết tìm kiếm cơ hội. “Hãy kết nối vào các nhóm khởi nghiệp. Hãy biết sống liên kết, tạo các liên kết và đặc biệt, cần phải có “cái mũi ngửi ra tiền”, bà Hạnh đưa ra lời khuyên.

Trả lời câu hỏi của sinh viên về vai trò của công nghệ thông tin trong thời đại công nghiệp 4.0, ông Vũ Đức Thịnh, CEO Lazada Express chia sẻ, hiện nay, mỗi ngày có đến hàng trăm ngàn đơn hàng (tương lai có thể lên đến hàng triệu đơn hàng/ngày) đối với nhiều công ty kinh doanh qua mạng thương mại điện tử. Nếu làm thủ công theo kiểu truyền thống thì không thể giải quyết cùng một lúc các đơn hàng khổng lồ như vậy; đó là chưa kể sẽ tạo nên tình trạng hỗn loạn và “vỡ trận”. Cho nên chỉ có thể áp dụng công nghệ thông tin, sử dụng công cụ công nghệ để quản lý các đơn hàng, bao gồm cả việc xuất nhập khẩu.

Một số sinh viên nêu thắc mắc về thu nhập của ngành logistics, ông Nguyễn Thanh Bình, Phó tổng giám đốc Công ty Cổ phần Gemadept cho biết, về mức lương nói chung, ngành logistics hiện nay có thu nhập lương cao và vẫn luôn thiếu nguồn nhân lực, chứ không phải “lương bèo” như nhiều người lầm tưởng.

Ông cho hay: “Vấn đề của ngành logistics hiện nay là các doanh nghiệp luôn tìm cách ‘giữ chân’ người lao động, ngăn chặn sự chảy máu nhân lực. Khi các doanh nghiệp làm tốt việc này, họ sẽ tính đến ‘lộ trình tăng lương’. Cho nên luôn xảy ra một cuộc chiến giành nhân lực giữa các công ty với nhau”.

Nhiều bạn trẻ sau khi ra trường luôn suy nghĩ, thắc mắc nhiều về “khởi nghiệp” và làm thế nào để khởi nghiệp. Ông Nguyễn Thanh Bình lưu ý các sinh viên: “Không nên chạy theo trào lưu khởi nghiệp mà xã hội đang kêu gọi trong khi chưa biết mình muốn gì, thích gì, sẽ làm được gì. Sau khi ra trường, các bạn có rất nhiều cơ hội nhưng hãy bắt đầu bằng việc ‘lập nghiệp’ một cách bình thường như bao người trẻ khác. Khi đã chín muồi suy nghĩ bao gồm cả ý tưởng mới, hãy tính đến khởi nghiệp. Khởi nghiệp phải có ý tưởng sáng tạo và phải khác người khác”, ông nhấn mạnh.

Tuy nhiên, đã khởi nghiệp thì đừng sợ thất bại. Bởi thất bại khiến người ta trưởng thành hơn và thành công nhiều hơn. Bà Phạm Thị Bích Huệ, Phó chủ tịch Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam, Giám đốc Cảng Long An nhấn mạnh như vậy, và nói thêm: “Trong hành trình 20 năm trong nghành logistics của tôi, đã trải qua 3 lần khởi nghiệp. Ba lần với 3 ‘sắc thái logistics’ khác nhau. Đó là sự phản ảnh sức khỏe từng giai đoạn của nền kinh tế. Nói cách khác, logistics là chiếc hàn thử biểu đo thân nhiệt nền kinh tế. Các bạn trẻ, hãy mạnh dạn khởi nghiệp”.

Nguồn VnEconomy

Những bí quyết xử lý hàng hóa giúp tối ưu hóa không gian kho

Những bí quyết xử lý hàng hóa giúp tối ưu hóa không gian kho

Áp dụng những phương pháp đơn giản sau đây, doanh nghiệp có thể tiết kiệm những khoản đáng kể khi tối ưu được không gian kho của mình.

  • Cách 1:

Phân tích kỹ lưỡng các đặc tính kỹ thuật của kho, của mặt hàng cần lưu trữ và dòng chảy của hàng hóa để lựa chọn thiết kế kho phù hợp. Ưu tiên các hàng thường xuyên xuất đi ở khu vực bên ngoài; tách riêng hàng cồng kềnh và hàng nhỏ lẻ ở các kệ khác nhau nhằm tối ưu hóa không gian kệ.

  • Cách 2:

Thay thế việc dùng bảng tính excel một cách thủ công để dự báo tồn kho bằng những giải pháp tối ưu hơn. Dự báo sai tồn kho không những gây ra lượng hàng dư thừa mà còn gây khó khăn để quản lý kho bãi. Dự báo chính xác hơn sẽ giảm thiểu chi phí cho hàng tồn kho, chí phí vận hành & chi phí hàng hóa lỗi thời.

  • Cách 3:

Cân nhắc việc sử dụng sàn ở tầng lửng hay xây nhà kho lên cao để tận dụng không gian phía trên.

  • Cách 4:

Tích hợp hệ thống Lưu trữ và Truy tìm tự động (AS/RS) vào phần mềm quản lý kho (WMS) nhằm rút ngắn thời gian di chuyển và tránh sai sót khi thực hiện những đơn hàng lớn.

  • Cách 5:

Sử dụng loại xe nâng thích hợp với các loại hàng hóa, thiết kế lối đi đủ rộng để xe di chuyển và tính toán khoảng cách an toàn. Kiểm tra xe trước mỗi ca và bảo trì xe thường xuyên.

 

Hãy liên hệ với chúng tôi để trao đổi thêm về cơ hội cải tiến cho kho hàng/trung tâm phân phối của bạn.

——

VSCI – nguồn Supplychain247