Hơn cả một cơn sốt: Giá trị chiến lược của Blockchain là gì?

Hơn cả một cơn sốt: Giá trị chiến lược của Blockchain là gì?

Tập trung vào tính ứng dụng của Block chain rõ ràng và xác định đúng đắn vị trí của mình trên thị trường là một trong nhiều cách để doanh nghiệp trả lời câu hỏi “liệu ta có nên đầu tư vào blockchain hay không?”.

Giá trị dự báo của blockchain hiện đang tăng nhanh chóng, khi Bitcoin – ứng dụng đầu tiên và khá khét tiếng của blockchain đạt đỉnh và không ngừng biến động. Ta cũng dễ hiểu khi sự quan tâm blockchain chỉ dừng ở Bitcoin; chỉ trong năm 2017, giá trị thị trường đồng tiền này tăng từ 20 tỷ USD lên 200 tỷ USD. Tuy vậy, Bitcoin cũng chỉ là một ứng dụng của công nghệ Blockchain dù thu hút được nhiều sự quan tâm từ chính phủ và doanh nghiệp.

Blockchain là đề tài được quan tâm hàng đầu tại Davos; theo khảo sát của Diễn đàn Kinh tế Thế Giới, khoảng 10% GDP toàn cầu sẽ được lưu trữ trên blockchain vào năm 2027. Chính phủ của nhiều nước đã đưa ra các báo cáo về tiềm năng của blockchain. Trong vòng chỉ 2 năm đã có nửa triệu bài viết và 3.7 triệu kết quả tìm kiếm trên Google bàn về công nghệ này.

Blockchain hiện thu hút đầu tư rất lớn. Quỹ đầu tư mạo hiểm cho các nhà khởi nghiệp blockchain liên tục tăng và đạt 1 tỷ USD trong năm 2017. Mô hình đầu tư điển hình cho blockchainphát hành đồng tiền lần đầu (Initial Coin Offerings – ICOs), bán mã của đồng tiền điện tử cho doanh nghiệp mới – tăng một cách kỉ lục tới 5 tỷ USD. Các gã khổng lồ công nghệ cũng đang đầu tư vào blockchain: điển hình là IBM, họ đã đầu tư hơn 1000 nhân viên và 200 triệu USD cho Internet vạn vật được phát triển trên nền tảng blockchain.

Mặc dù vậy, blockchain vẫn còn là một công nghệ mới, với một thị trường khá non trẻ và hiện vẫn chưa có một “công thức” nào cho “món ăn” thành công với nguyên liệu chính blockchain. Việc thử nghiệm giải pháp blockchain khi chưa xem xét đến giá trị chiến lược cũng như duy trì được các giá trị này, còn hàm chứa nhiều rủi ro, có thể khiến cho các nhà đầu tư khó thu hồi vốn. Vậy làm thế nào để các công ty có thể xác định đúng giá trị chiến lược của blockchain, để đầu tư hiệu quả?

Nghiên cứu này trả lời câu hỏi được nêu ra bằng cách đánh giá: (1) tầm quan trọng chiến lược của blockchain đối với các ngành công nghiệp, (2) xác định các giá trị đạt được ứng với từng đối tượng và phương pháp tiếp cận. Chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu phỏng vấn chuyên gia, phân tích theo từng ngành ở hơn 90 tình huống với mức độ công nghệ trưởng thành khác nhau trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Phân tích của chúng tôi đưa ra 3 vấn đề chính liên quan đến giá trị chiến lược của blockchain:

  • Blockchain không cần thiết phải loại bỏ các thực thể trung gian để tạo ra giá trị, công nghệ này có thể giúp phát triển các ứng dụng thương mại yêu cầu quyền xác nhận.
  • Giá trị ngắn hạn của blockchain đầu tiên là giảm chi phí, sau đó mới là tạo các mô hình kinh doanh mới.
  • Blockchain vẫn cần khoảng 3-5 năm nữa để đạt được tính khả thi trên diện rộng – chủ yếu do các khó khăn khi giải quyết các mâu thuẫn phát sinh trong quá trình xây dựng các tiêu chuẩn chung giữa nhiều bên liên quan.

Chúng tôi khuyến nghị doanh nghiệp cần có cách tiếp cận hệ thống khi xây dựng chiến lược blockchain:

  1. Xác định giá trị ứng dụng: doanh nghiệp cần đánh giá một cách thực tiễn và toàn diện các tác động và tính khả thi khi khai thác công nghệ blockchain; doanh nghiệp nên tập trung giải quyết các “điểm đau” trong các tình huống xác ở các ngành xác định.
  2. Nắm bắt giá trị: bằng cách xây dựng chiến lược tiếp cận blockchain phù hợp với thị trường, cân nhắc đến các khả năng định hình hệ sinh thái, xây dựng tiêu chuẩn chung hay tháo dỡ rào cản giữa các bên.

Với chiến lược tiếp cận đúng đắn, công ty có thể sớm thu được nhiều giá trị trong ngắn hạn. Với các gã lớn công nghệ muốn xây dựng các giải pháp công nghệ blockchain để giải quyết nhiều bài toán khó cần thiết nên cược lớn từ ngay bây giờ.

 

Tính chất của blockchain

Với sự quan tâm quá mức vào blockchain, chúng ta khó có thể xác định được thông tin chính xác. Blockchain là một cuốn sổ kế toán, hay cơ sở dữ liệu, được chia sẻ trong mạng lưới điện toán cá nhân hoặc cộng đồng. Mỗi máy tính trong mạng lưới lưu trữ một bản sao của sổ kế toán, vì vậy, sẽ không có một sai sót nào. Từng mảnh ghép thông tin được mã hóa và được thêm vào như một “khối” (block) mới trong chuỗi lịch sử ghi chép. Khối mới này sau khi thông qua nhiều loại giao thức đồng thuận (consensus protocol) nhằm xác thực với những người dùng khác sẽ được thêm vào chuỗi. Nhờ vào đó, chúng ta có thể tránh được việc gian lận hay trả tiền 2 lần mà không cần thành lập trung tâm quản lý. Sổ kế toán còn có thể được lập trình với “hợp đồng thông minh”, một tập hợp các điều kiện được lưu trên blockchain, nhờ vào đó giao dịch sẽ được tự động thực hiện khi các điều kiện đều được đáp ứng. Ví dụ, hợp đồng thông minh có thể được dùng để tự động hóa thanh toán bồi thường bảo hiểm.

Nguồn: Theo mckinsey.com, bài có thể tìm đọc bài viết gốc TẠI ĐÂY

Nông nghiệp 4.0 sẽ cung cấp khẩu phần ăn cho 10 tỷ người như thế nào?

Nông nghiệp 4.0 sẽ cung cấp khẩu phần ăn cho 10 tỷ người như thế nào?

Con người sẽ cần phải ăn nhiều hơn và khẩu phần lương thực thế giới cũng sẽ tăng gấp nhiều lần.

Dưới mỗi máy chứa hạt lại là những bánh xích nhỏ để làm rãnh trồng và lấp đất. Khi xe di chuyển, hạt sẽ được gieo xuống rãnh trồng một cách ngay ngắn. Chiếc máy gieo hạt hoạt động trơn tru mà không ảnh hưởng đến cấu tạo địa chất và hệ sinh thái đất nhiều. Khi những cơn mưa đầu mùa ghé thăm nơi đây, cũng là thời điểm bội thu cho cánh đồng màu mỡ này.

Mô hình trên được gọi là No-Till Farming (tạm dịch: nông nghiệp không cày xới), một trong những tiến bộ trồng trọt của kỷ nguyên 4.0 được ứng dụng tại tiểu bang Kentucky và dần nhân rộng ra khắp nước Mỹ. Những sáng kiến trên là tiền đề quan trọng để đáp ứng sự thay đổi của thời đại: khẩu phần ăn thế giới năm 2050.

Người trồng ít, người ăn nhiều
Giai đoạn 2030-2050, cấu trúc xã hội và cuộc sống sẽ có những chuyển hóa chưa từng có. Ngày hôm nay, dân số thế giới là 7,6 tỉ người và được dự đoán sẽ đạt 10 tỉ người vào năm 2050.

Thay vì phân bổ đều đặn giữa nông thôn và thành thị, 66% dân số năm 2050 sẽ tập trung tại các thành phố lớn, so với mức 50% hiện tại. Sự tập trung đô thị hóa lớn đòi hỏi hệ thống phân bổ lương thực phải hiệu quả và giảm thiểu được lãng phí. Gánh nặng nuôi sống cả thế giới của nông dân sẽ nặng nhọc hơn, khi tỉ lệ người trồng trọt so với người tiêu thụ thực phẩm có khả năng giảm.

Theo báo cáo nông nghiệp mới nhất của World Government Summit, “Agriculture 4.0: The Future of Farming Technology”, thế giới sẽ có một khẩu phần ăn nhiều đạm hơn. Nếu trong giai đoạn 1997-1999, lượng thịt cần tiêu thụ hằng năm trên đầu người là 36,4kg, thì vào năm 2030, con số này là 45,3kg thịt và thực phẩm đã qua xử lý.

Cấu trúc xã hội và giá trị xã hội mới cũng khiến khẩu phần ăn con người thay đổi. Trung bình cứ 7 người sẽ có 6 người cần phải tiêu thụ trên 3.000 calorie mỗi ngày. Năm 2050, 10 tỉ người sẽ tiêu thụ lương thực gấp 70% so với mức sản lượng gần 4 tỉ tấn/năm hiện nay.

Như vậy, con người sẽ cần phải ăn nhiều hơn và khẩu phần lương thực thế giới cũng sẽ tăng gấp nhiều lần. Tuy nhiên, con đường phải đi sẽ không bằng phẳng. Tính đến thời điểm này, thế giới có gần 2 tỉ người đang đối diện với vấn nạn suy dinh dưỡng và thách thức đến từ tự nhiên đang khắc nghiệt hơn bao giờ hết.

Báo cáo gần đây của Accenture và Oliver Wyman chỉ ra rằng, biến đổi khí hậu diễn ra thường trực và rõ nét. Thiên nhiên không còn hiền hòa và dễ đoán như xưa. Tình trạng lũ lụt và hạn hán diễn ra ngày càng trầm trọng hơn, hậu quả là mất mùa và năng suất nông nghiệp sụt giảm. Trong thế kỷ XXI, thế giới ghi nhận 15/16 năm có nhiệt độ nóng kỷ lục. Lượng khí thải nhà kính tăng gấp đôi trong vòng 50 năm. Trong đó nông nghiệp chịu trách nhiệm hơn 20% lượng khí thải nhà kính, theo báo cáo “The Future of Food” của Accenture.

Ý tưởng cho nông nghiệp hiện đại 4.0 
Công nghệ ngày càng phát triển và sự sáng tạo không ngừng lan tỏa. Nông nghiệp trong tương lai có thể sẽ thu được lợi ích không nhỏ từ sự đột phá của công nghệ 4.0. Những ý tưởng đầy hứa hẹn gồm trồng trọt thủy sinh, thức ăn chăn nuôi từ tảo, nông nghiệp đô thị, nông nghiệp không cày xới, công nghệ blockchain và Internet vạn vật (IoT).

Trong đó, nông nghiệp đô thịnông nghiệp không cày xới là khả thi hơn cả trong điều kiện hiện tại. Tại hạt Christian Country, Kentucky, nông dân giờ được khuyến khích áp dụng công nghệ trồng trọt không cày xới. Công nghệ này được xem là ưu việt vì dễ áp dụng và giá thành đầu tư rất thấp.

Điều kiện cần là những chiếc máy cày cải tiến, được tích hợp những bánh xích có diện tích tiếp xúc nhỏ và các máy gieo hạt. Điểm nhấn của công nghệ này là hạn chế sự tiếp xúc giữa nông cụ và đất canh tác. Thay vì cày xới cả khu đất thì nay các máy cày này chỉ tạo rãnh sâu vừa phải để gieo hạt và giữ nguyên tầng lớp địa sinh tại diện tích không canh tác.

Như thế, lượng carbon khuấy trộn với không khí và hoạt động trao đổi chất vi sinh có hại sẽ được tiết giảm đến mức thấp nhất. Ý tưởng này sẽ giúp đất màu mỡ hơn, không khí trong sạch hơn, chi phí nhân lực và máy móc sẽ thấp hơn vì diện tích canh tác đã được tối ưu.

Khau phan an cho 10 ti nguoi nam 2050Một ý tưởng khả thi khác là nông nghiệp đô thị (vertical farming). Đây là mô hình khả thi cho những vùng địa lý không thích hợp để trồng trọt nông sản. Cụ thể hơn, nông sản sẽ được trồng trên những giá đỡ có nhiều tầng, trong một không gian được khống chế kỹ lưỡng về nhiệt độ và độ ẩm.

Các loại rau, củ, quả sẽ không tiếp xúc với đất mà sẽ được giữ trong cốc đặc chế, rễ cây sẽ trực tiếp lấy chất dinh dưỡng và nước tưới tiêu từ rãnh bên dưới. Vì không tiếp xúc với sinh quyển bên ngoài và đất trồng trọt, nông sản sẽ hạn chế tối đa sâu bệnh và năng suất sẽ tăng cao so với trồng tự nhiên trong môi trường khắc nghiệt. Đây là ý tưởng phù hợp với kỷ nguyên đô thị hóa khi đa số người dân đều sống tại thành phố lớn.

Ngoài ra, nhờ ánh sáng công nghệ của kỷ nguyên 4.0, nông dân giờ đây cũng có thể áp dụng công nghệ blockchain và IoT vào quy trình trồng trọt, quản lý nông sản. Khi nền tảng dữ liệu hoàn chỉnh, từng chi tiết nhỏ trong cả quy trình trồng trọt sẽ được mã hóa bằng blockchain và dễ dàng truy xuất bởi người tiêu dùng, nhà thu mua và cơ quan chức năng chuyên trách.

IoT sẽ tạo nền tảng dữ liệu cho các công nghệ hậu thuẫn AI (trí tuệ nhân tạo), dưới dạng các chatbot (hệ thống trực tuyến). Nhờ kho dữ liệu liên kết khổng lồ, nông dân có thể tương tác với chatbot khi họ cần biết những thông tin cần thiết trong trồng trọt. Chatbot giờ đây có thể đưa ra khuyến nghị về tính phù hợp của các loại hạt giống trên từng loại thổ nhưỡng khác nhau.

Vậy Việt Nam hiện ở đâu trên bản đồ nông nghiệp thời 4.0? Bức tranh nông nghiệp của Việt Nam trong cuộc cách mạng 4.0 dường như tập trung chủ yếu vào việc tự động hóa thu hoạch, bảo quản, vận chuyển và chế biến. Ý tưởng đồng bộ hóa dữ liệu tiêu dùng thị trường đến nhà máy sản xuất cũng đang dần manh nha xuất hiện trong bức tranh nông nghiệp 4.0.

Ông Nguyễn Thế Trung, Tổng Giám đốc Tập đoàn DTT, cho rằng làm nông nghiệp thời 4.0 là phải tự động từ nhà máy đến người mua hàng. Ví von như thị trường cà chua, ông cho rằng khi đó máy móc sẽ tự động tính toán nhu cầu tiêu thụ tại các siêu thị dựa trên IoT và tự động tính toán nguồn cung cần được trồng trọt tại các nông trại được kết nối dữ liệu.

Thời gian trồng trọt và tiêu thụ cũng sẽ được hoạch định theo thời gian thực để chất lượng sản phẩm được bảo đảm tối ưu. “Đó mới là nông nghiệp trong cách mạng công nghiệp 4.0, tức phải nắm được thông tin thị trường rồi từ đó quay lại điều khiển sản xuất, phân phối”, ông Trung nhấn mạnh.

Thị trường những năm gần đây cũng chứng kiến một loạt công ty lớn nhảy vào lĩnh vực nông nghiệp hiện đại như Vingroup, Thaco, FPT, Lộc Trời… Từ năm 2015, VinEco (thuộc Vingroup) đã điều hành nông trường Tam Đảo (Vĩnh Phúc) với ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất rau sạch. Diện tích nông trường lên đến 500ha, tổng vốn đầu tư 700 tỉ đồng. Tính đến nay, VinEco đã sở hữu 15 nông trại khắp cả nước, đặt tại Hà Nam, Quảng Ninh, Đồng Nai, TP.HCM…

Trong khi đó, nghiêng về lĩnh vực công nghệ thông tin hơn, FPT và đối tác Fujitsu(Nhật) đã ứng dụng công nghệ điện toán đám mây vào nông nghiệp để trồng thử nghiệm một số loại rau quả hoàn toàn tự động tại Hà Nội. Hướng tới đồng bộ hóa từ khâu sản xuất đến tiêu dùng, liên doanh Thaco – Lộc Trời cũng đã đầu tư hơn 7.800 tỉ đồng cho các dự án nông nghiệp đang triển khai.

“Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là không giới hạn, cơ hội cho nông nghiệp cũng rất lớn. Vấn đề còn lại là các doanh nghiệp có dám làm hay không”, ông Nguyễn Liên Phương, Chủ tịch Học viện Doanh nhân LP Việt Nam, nhận định.

Theo nhipcaudautu.vn, bạn có thể đọc bài viết gốc TẠI ĐÂY

Công nghệ máy bay không người lái (Drones) trong quản trị sân bãi (Yard)

Công nghệ máy bay không người lái (Drones) trong quản trị sân bãi (Yard)

Các nhà cung cấp hệ thống quản lý sân bãi đang tung ra một số tính năng mới và công nghệ tích hợp hiện đại giúp nâng cao hiệu quả hoạt động logistics, tăng năng lực trực quan hóa các hoạt động diễn ra trong sân bãi tại mọi thời điểm.

Bất kỳ chuyên gia logistics nào hiện đang phải quản lý tài sản kho bãi bằng giấy tờ, bộ đàm hay điện thoại di động khó có thể nghĩ rằng sẽ có một ngày drones – máy bay không người lái có thể thực hiện tốt được việc này.

Nhờ những tiến bộ trong công nghệ, các phương tiện không người lái (UAV) bay xung quanh sân, tự động hoặc điều khiển từ xa ngày càng phổ biến.

Nhà cung cấp phần mềm PINC Solutions gần đây đã tung ra thị trường  PINC Air – một hệ thống định vị thời gian thực (real-time location system-RTLS) bằng robot hàng không có thể khảo sát các khu vực rộng lớn với mật độ tài sản (xe, hàng hóa,…) cao để tối ưu sức chứa của bãi cũng như định vị chính xác hàng tồn kho.

PINC Air tự động cất cánh và hạ cánh từ cùng một vị trí, tự động phát hiện và tránh các vật cản trên đường bay. Drones với khả năng RTLS của PINC có thể tải dữ liệu dưới dạng video thông qua wifi ngay khi hạ cánh.

 

“Đối với các nhà bán lẻ trên internet, tốc độ là tất cả; còn đối với nhà sản xuất, biết chính xác vị trí hàng ở đâu trong kho bãi để đáp ứng tốt cho dây chuyền sản xuất là chìa khóa để vận hành hiệu quả”.

Matt Yearling, Giám đốc điều hành, PINC Solutions.

Clint Reiser, nhà phân tích nghiên cứu của ARC Advisory Group , thấy được tiềm năng trong việc kết hợp máy bay không người lái với việc quản lý tài sản trên sân/bãi, đặc biệt cho các hãng tàu với các bãi lớn.

“Về cơ bản, chúng ta đang bàn về sự phát triển của drones giá rẻ phục vụ như là “đôi mắt” của nhà quản trị khi di chuyển vòng quanh sân với mục đích định vị tài sản,” ông nói.

Kế tiếp, Reiser khẳng định các thiết bị tương tự có thể được sử dụng để theo dõi tài sản trong nhà máy công nghiệp nặng – nơi các tài sản có giá trị cao nằm ngoài bốn bức tường của nhà máy – chúng ở trong các bãi chứa, nơi thiết bị được đặt tốn cả vài mẫu đất.”

Trong mô hình này, UAV như là một con mắt thứ hai cho các chủ hàng tàu muốn có được tầm nhìn tốt hơn, muốn biết được chuyện gì đang diễn ra, và tình hình các thiết bị/hàng hóa trong bãi của họ.

Ở những phần kế tiếp, chúng tôi sẽ chia sẻ bạn một số thông tin về việc khai thác YMS hiện nay, cách mà các hệ thống này được đưa vào sử dụng và nghe từ một doanh nghiệp đã có kết quả khả quan sau năm năm khai thác YMS.

Bốn áp lực thúc đẩy đổi mới chuỗi cung ứng
Mỗi khi bàn về vận hành chuỗi cung ứng hiệu quả, các chuyên già thường chỉ tập trung vào hệ thống quản lý vận tải và hệ thống quản lý nhà kho, ít khi họ bàn về hệ thống quản lý kho bãi. Và đó là dấu hiệu cho thấy tầm quan trọng của hệ thống quản lý kho bãi chưa được đánh giá đúng đắn.

Các doanh nghiệp Mỹ chi hơn 1,45 nghìn tỷ USD mỗi năm cho ngành vận tải và logistics, chiếm 8,3% tổng sản phẩm quốc nội – hai phần ba trong số đó liên quan đến vận chuyển hàng hóa đường bộ của khoảng 500 triệu lô hàng ở 250.000 cơ sở.

Vì vẫn còn phụ thuộc nhiều vào các thiết bị công nghệ lỗi thời khi truy vết và quản lý vận tải, nhiều doanh nghiệp không còn lạ gì với việc các lô hàng bị mất tích tạm thời hay vĩnh viễn.

Cùng với sự thiếu hiệu quả vốn có của việc xử lý các xe cointainer, hậu quả là giao hàng trễ, tăng số lượng lao động, mất hàng tồn kho và hơn hết, chính là sự bất mãn của khách hàng.

Chúng ta sẽ xem xét cách các công ty có thể nắm lấy bốn sức ép này để cải thiện năng lực cạnh tranh, kiểm soát và hiệu quả của các chuỗi cung ứng:

Tập trung vào khách hàng:  hơn bao giờ hết, các tổ chức phải tìm mọi cách để hiểu tại sao họ lại làm những gì họ đang làm. Mục tiêu cuối cùng là đem lại giá trị cho khách hàng cuối và tổ chức nguồn lực doanh nghiệp phù hợp.

Internet Vạn vật: Tương tự với việc sử dụng thiết bị cảm biến chuyển động và khói để đảm bảo an ninh gia đình, bạn có thể sử dụng các công nghệ cảm biến hiện đại để định vị, theo dõi và đo lường chuyển động của hàng hóa một cách chính xác.

Quá trình thực hiện: Doanh nghiệp hiểu rằng con đường dẫn đến hiệu quả và chất lượng dịch vụ cao hơn cũng là con đường chuẩn hóa quy trình chuỗi cung ứng, thực hiện nhất quán và phân tích để cải tiến liên tục. Ngày nay, hầu hết mọi vấn đề đều được tiếp cận bằng cách phân tích chuỗi thời gian và hành động bởi các nhóm cải tiến liên tục. Liệu ta còn cách nào để làm tốt hơn hay không?

Tích hợp công nghệ:  Vẫn còn quá nhiều quy trình thủ công và công việc bàn giấy trong chuỗi cung ứng hiện nay. Làm thế nào để tích hợp hệ thống thông tin quản lý logistics để làm giảm công việc bàn giấy lãng phí và giảm việc bất cân xứng thông tin giữa các bên trong chuỗi cung ứng của bạn.

Theo dõi tài sản sân bãi có giá trị (YMS)
Là hệ thống phần mềm theo dõi chuyển động của xe tải, rơ-moóc và các tài sản khác trong sân của một nhà kho, trung tâm phân phối hoặc cơ sở sản xuất, YMS giúp lắp đầy điểm mù giữa hệ thống quản lý vận tải (TMS) và hệ thống quản lý nhà kho (WMS).

Khi WMS chỉ có thể thấy được các hoạt động trong bốn bức tường nhà kho và TMS chỉ có thể giám sát được xe tải từ lúc nó lăn bánh rời cổng, YMS cung cấp khả năng theo dõi lô hàng, hàng tồn kho, và thậm chí cả an ninh trong sân bãi. Các ứng dụng được cung cấp dưới dạng các thực thể độc lập từ các nhà cung cấp phần mềm như PINC, như là một phần của các ứng dụng WMS hay TMS, và rộng hơn nữa là được tích hợp vào hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

Ngoài PINC, các công ty như Zebra TechnologiesGiải pháp C3 và Exotrac. Tất cả đều cung cấp YMS độc lập của họ, trong khi các nhà cung cấp WMS như Manhattan AssociatesPhần mềm HighJumpSAP, và Oracle đều đã xây dựng các chức năng YMS vào các ứng dụng rộng hơn của họ.

Khi đầu tư YMS, ta có thể kiểm soát tốt hơn các thiết bị sân/bãi cũng như việc theo dõi tài sản trong thời gian thực, việc lên lịch trình tốt hơn và giảm thời gian dở hàng/chờ hàng. Tuy nhiên, theo nghiên cứu sử dụng công nghệ gần đây nhất của Logistics Management, chỉ 8,3% các công ty được khảo sát (những công ty đã khai thác WMS) hiện đang sử dụng YMS, chỉ 3,9% cho rằng YMS đáng để đầu tư.

Theo Dwight Klappich, phó chủ tịch nghiên cứu của Gartner, YMS có xu hướng triển khai nhiều ở những doanh nghiệp logistics lớn với hơn 250 chỗ đậu xe trong sân. Những doanh nghiệp có cơ sở vật chất nhỏ hơn có xu hướng quản lý dựa trên WMS của họ, ông nói. “Khi điều kiện không quá phức tạp, và khi tất cả khách hàng chỉ cần check-in và check-out với một người bảo vệ tại cổng, hay để tìm ra vị trí chính xác của một container, thì nhiều hệ thống WMS có đủ khả năng để quản lý các hoạt động đó. ”

“Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận chuyển muốn được hiểu rõ hơn và có được khả năng kiểm soát, theo dõi tốt hơn khi cần phải cân nhắc bồi thường do tàu rời cảng chậm, hàng hóa được vận chuyển không phù hợp và các giải pháp quan trọng cần triển khai trên nhiều sân bãi thì PINC đang làm điều này dễ dàng hơn”

  1. Dwight Klappich, Phó chủ tịch nghiên cứu, Gartner

Khi số lượng chỗ đậu xe tăng lên đến 1500 chỗ và hơn, nhu cầu hệ thống RTLS, RFID và các công nghệ cao khác ngày càng rõ ràng hơn. “Tôi nhận thấy được sự quan tâm của các doanh nghiệp với bãi xe lớn ngày càng nhiều hơn, đơn giản là vì họ ngày càng phải đối mặt với sự phức tạp lớn hơn mỗi ngày.”

Ước tính một bãi với 200 chỗ đậu xe làm việc với khoảng 10 doanh nghiệp vận tải tiếp nhận khoảng 100 xe tải mỗi ngày, và với một bãi xe khoảng 1500 chỗ thì mỗi giờ họ tiếp nhận khoảng 100 xe tải. Do đó, rủi ro mất hàng ở một bãi 1500 chỗ đỗ xe là cao hơn rất nhiều so với bãi xe 200 chỗ. Klappich cũng kì vọng công nghệ RFID có thể hỗ trợ YMS năng lực truy vết giúp kiểm soát các bãi hàng hóa giá trị cao.

Klappich cho biết các chủ hàng đang hoạt động với việc liên kết các “sân bãi” – nơi một nhà sản xuất có một sân tại nhà máy và nhiều bãi khác tại các trung tâm phân phối. Do đó, YMS như một cách để quản lý các hoạt động phân phối phức tạp của họ. Trong những trường hợp như vậy, các công ty có thể sản xuất các vật dụng tại một địa điểm, gửi chúng qua xe tải đến một DC, và sau đó trả lại các xe đó về nhà máy từ DC. Theo cách truyền thống, quản lý hậu cần và điều phối viên chỉ có thể nắm được tình hình ở một sân bãi duy nhất thay vì nắm bắt một cách toàn diện ở nhiều kho bãi khác nhau.

“Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận chuyển cần thiết phải có tầm nhìn ở tất cả các kho bãi liên quan. Họ nên hiểu rõ hơn và theo dõi, kiểm soát tốt hơn khi cần phải cân nhắc bồi thường do tàu rời cảng chậm, hàng hóa được vận chuyển không phù hợp và các giải pháp quan trọng cần triển khai trên nhiều sân bãi.

Nhiều chức năng hơn

YMS có thể được tích hợp với TMS hay WMS.
JDA software gần đây đã giới thiệu một sản phẩm được tích hợp thêm chức năng lập kế hoạch và vận hành.

“JDA đang tìm cách vận hành tích hợp để hoạch định, đáp ứng, phân loại hàng hóa”, điều này giúp các công ty có thể kiểm soát chặt chẽ và nắm rõ tình hình hoạt động của mình, qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh.

Theo Reiser, các công ty có thể tận dụng YMS để kiểm soát tốt hơn bằng cách phá vỡ các silo thông tin cục bộ tồn tại giữa các hoạt động kho, mạng lưới giao thông và các hoạt động sân bãi khác.

Cuối cùng, Reiser chia sẻ “Ý tưởng nghe có vẻ tuyệt vời, nhưng trên thực tế, việc áp dụng sẽ dựa trên từng trường hợp cụ thể.”

 

Tóm lượt:

  • Công nghệ drone hiện đang được áp dụng vào hệ thống quản lý kho bãi YMS. Các thông tin về vị trí, số lượng của các kiện hàng/xe đang hiện hữu trên sân/ bãi sẽ được một máy bay không người lái (Drone) bay và kiểm tra từng điểm/khu vực một. Các kiện hàng/xe sẽ có một mã vạch để máy bay không người lái có thể quét và nhận diện được. Thông tin sau đó sẽ được chuyển về phần mềm hệ thống.
  • Bốn áp lực thúc đẩy đổi mới chuỗi cung ứng:

 

Tập trung vào khách hàng:  hơn bao giờ hết, các tổ chức phải tìm mọi cách để hiểu tại sao họ lại làm những gì họ đang làm. Mục tiêu cuối cùng là đem lại giá trị cho khách hàng cuối và tổ chức nguồn lực doanh nghiệp phù hợp.

Internet Vạn vật: Tương tự với việc sử dụng thiết bị cảm biến chuyển động và khói để đảm bảo an ninh gia đình, bạn có thể sử dụng các công nghệ cảm biến hiện đại để định vị, theo dõi và đo lường chuyển động của hàng hóa một cách chính xác.

Quá trình thực hiện: Doanh nghiệp hiểu rằng con đường dẫn đến hiệu quả và chất lượng dịch vụ cao hơn cũng là con đường chuẩn hóa quy trình chuỗi cung ứng, thực hiện nhất quán và phân tích để cải tiến liên tục. Ngày nay, hầu hết mọi vấn đề đều được tiếp cận bằng cách phân tích chuỗi thời gian và hành động bởi các nhóm cải tiến liên tục. Liệu ta còn cách nào để làm tốt hơn hay không?

Tích hợp công nghệ:  Vẫn còn quá nhiều quy trình thủ công và công việc bàn giấy trong chuỗi cung ứng hiện nay. Làm thế nào để tích hợp hệ thống thông tin quản lý logistics để làm giảm công việc bàn giấy lãng phí và giảm việc bất cân xứng thông tin giữa các bên trong chuỗi cung ứng của bạn.

 

  • Các sân bãi (Yard) khác nhau có thể được liên kết và chia sẽ dữ liệu với nhau giúp nâng cao khả năng vận hành thông qua YMS.
  • YMS có thể được tích hợp vào WMS, TMS hay ERP.
10 cách để tăng hiệu quả chuỗi cung ứng

10 cách để tăng hiệu quả chuỗi cung ứng

Làm thế nào để tăng hiệu quả của chuỗi cung ứng luôn là câu hỏi trăn trở của nhà quản trị chuỗi cung ứng. VSCI giới thiệu những ghi chú 10 cách để giúp bạn nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng, được đúc kết dưới dây.

  1. Tối ưu hóa thiết kế kho hàng
  2. Đánh giá quy trình tại kho hàng của bạn
  3. Cải thiện độ chính xác và tốc độ xử lý đơn hàng
  4. Nâng cao năng suất lao động
  5. Cân nhắc hệ thống chỉ dẫn bằng giọng nói
  6. Tối ưu hóa chi tiêu vận chuyển
  7. Sử dụng hỗ trợ của dịch vụ logistics bên thứ ba
  8. Cải thiện hệ thống thương mại điện tử
  9. Sử dụng dữ liệu để đưa ra quyết định tốt hơn
  10. Tập trung hệ thống quản lý kinh doanh

Liệu chuỗi cung ứng của bạn có bế tắc về chi phí? Hãy khám phá sự màu nhiệm của phương pháp ZBSC

Liệu chuỗi cung ứng của bạn có bế tắc về chi phí? Hãy khám phá sự màu nhiệm của phương pháp ZBSC

Trong khi sự tăng trưởng đang chậm lại ở các thị trường tiêu dùng, thì sự cạnh tranh lại ngày càng tăng lên và vòng đời sản phẩm đang được đẩy nhanh. Giờ đây, các công ty lại có thêm áp lực tăng ngân sách và tăng trưởng mục tiêu thông qua sự kết hợp giữa mua lại, đổi mới sản phẩm và công nghệ kỹ thuật số.
(more…)