[BCG Global Challengers 2018] Những con số ấn tượng từ các thị trường mới nổi

[BCG Global Challengers 2018] Những con số ấn tượng từ các thị trường mới nổi

Những rút trích chính từ BCG Global Challengers 2018 được thể hiện qua các con số và insight dưới đây, trong đó có thể ghi nhận rằng: áp dụng công nghệ số đã khiến các thị trường mới nổi chứng kiến một sự nhảy vọt trong tăng trưởng, cả về doanh thu và vốn hóa thị trường.

Infographic cho thấy

  1. Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm của người dùng internet thế giới, thị trường mới nổi tăng mạnh
  2. Thị trường mới nổi đang chiếm lĩnh thị phần ở các dịch vụ và sản phẩm liên quan đến CNTT và kỹ thuật số
  3. Các công ty trong top 100 BCG Global Challengers có thể vượt hẳn đối thủ là nhờ ứng dụng công nghệ
  4. Các công ty này chiếm lĩnh thị trường ở nhiều ngành khác nhau, vượt hẳn đối thủ cả về doanh thu và vốn hóa thị trường
  5. Các công ty đã sử dụng kết hợp nhiều hình thức liên quan của công nghệ số hóa  để đạt được tăng trưởng nhảy vọt đó

Xem danh sách 100 công ty Global Challengers tại đây

 

Nguồn: VSCI.GURU tổng hợp từ BCG Global Challengers 2018

Sự chuyển đổi sang nền kinh tế theo nhu cầu sẽ không còn xa

Sự chuyển đổi sang nền kinh tế theo nhu cầu sẽ không còn xa

Tốc độ thích ứng với các xu hướng công nghệ mới thường xuyên thay đổi và không một doanh nghiệp nào có thể tránh khỏi sự ảnh hưởng của nền kinh tế theo nhu cầu (the as-a-service economy). Sự chuyển đổi này của nền kinh tế có sức ảnh hưởng thậm chí mạnh hơn cơn sốt thương mai điện tử. Và chúng tôi xác định được 4 tác động chính của sự chuyển dịch này.

Rào cản gia nhập ngành giảm

93% giám đốc chiến lược tin rằng công nghệ mới sẽ thay đổi ngành trong vòng 5 năm tới.

Chúng ta đang dần rời xa thế giới nơi con người buộc phải đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để kinh doanh. Những rào cản gia nhập ngành đắt đỏ đã được loại bỏ tạo cơ hội cho hàng loạt doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường; các doanh nhân ngày nay chỉ cần cà thẻ thánh toán là đã có thể thành lập doanh nghiệp chỉ trong vài phút.

Tương tự như cơn sốt bán hàng trên mạng tạo cơ hội cho các nhà bán lẻ mở “cửa hàng” mà không cần cửa hàng hay kho chứa hàng thực nào. Doanh nghiệp trong hầu hết các ngành đều có thể nhanh chóng phát triển một mô hình kinh doanh mới bằng cách tăng cường cơ sở lưu trữ dữ liệu và cung cấp dịch vụ dưới dạng phần mềm. Doanh nghiệp ngày càng quan tâm đến việc tạo trải nghiệm độc đáo và duy nhất cho người tiêu dùng, tận dụng dữ liệu và xây dựng tài sản trí tuệ.

 

Nhu cầu người tiêu dùng tăng trưởng nhanh

Nếu doanh nghiệp không đáp ứng được nhu cầu thì 50% người tiêu dùng sẽ chuyển sang sử dụng một thương hiệu khác.

Nhu cầu người tiêu dùng tăng cao buộc doanh nghiệp phải suy nghĩ phản biện và sáng tạo, cung cấp tương tác tùy biến mang tính cá nhân cao cũng như tạo các trải nghiệm tốt hơn cho mỗi khách hàng.

Trong vòng vài năm trở lại đây, việc “khách hàng hóa” công nghệ thông tin đã đưa ra nhiều yêu cầu hơn cho doanh nghiệp.

Ví dụ, trong các trường đại học hiện nay, sinh viên hợp tác tốt hơn nhờ vào việc sử dụng GSuite cho Google Cloud, bộ ứng dụng thông minh bao gồm email doanh nghiệp, họp qua video, lưu trữ và chia sẻ tập tin trực tuyến. Khi các sinh viên này tốt nghiệp và tham gia vào lực lượng lao động, họ sẽ kì vọng được sử dụng các công cụ tương tự trong tổ chức mới.

Mô đun hóa – một năng lực phục vụ theo nhu cầu

Đến 2020, 5 trong số 7 công ty kỹ thuật số lớn nhất sẵn sàng “tự lột xác” để nắm bắt được cơ hội dẫn đầu.

Các công ty đang dần chuyển từ mô hình kinh doanh truyền thống sang cung cấp các năng lực theo nhu cầu (As-a-Service Capabilities) dựa trên nền tảng sử dụng một lần, cho thuê hay trả phí đăng kí. Ví dụ, nay bạn có thể thuê và sử dụng máy bay giao hàng không người lái theo nhu cầu (drone as-a-Service), và chúng ta cũng đang thấy nhiều doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tài chính theo nhu cầu (Finance as-a-Service). Các công ty sẽ tiếp tục phát triển mô hình dịch vụ này để có thể cạnh tranh trong nền kinh tế theo nhu cầu (As-a-Service Economy).

Quan hệ đối tác là điều không thể thiếu

Các quan hệ đối tác chiến lược tạo ưu thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Phát triển quan hệ chiến lược với nhà cung ứng, khách hàng và thậm chí đối thủ cạnh tranh đang là chiến lược mới trong xu hướng của các doanh nghiệp “đi săn theo bầy đàn” thay vì một mình như trước đây.

Các công ty công nghệ là ví dụ điển hình khi xây dựng và áp dụng đám mây sử dụng nguồn mở và các giải pháp phát triển phần mềm theo nhu cầu.

Google Cloud đã và đang phát triển sản phẩm thương mại dựa trên nguồn mở, nghiên cứu và phát triển (R&D) có thể mở rộng ví dụ như BigTable (2004), Tensorflow và Kubernetes. Điểm khác biệt chính của Google Cloud: Hầu như tất cả sản phẩm đều được cấp dưới dạng dịch vụ được quản lý.

Sự kết hợp giữa tư duy sử dụng nguồn mở và chiến lược thương mại cung cấp dịch vụ giúp khách hàng của Google Cloud có thể xây dựng và phát triển các quan hệ đối tác hiệu quả.

Chúng ta đang chứng kiến làn sóng quan hệ đối tác công nghệ đang được hình thành nhằm cung cấp dịch vụ khác biệt cho khách hàng. Ví dụ, sự xuất hiện của Google and Salesforce partnership tạo phương thức hội nhập mới cho khách hàng của họ.

Thị trường bị ảnh hưởng như thế nào?

Với tất cả sự gián đoạn này, các doanh nghiệp cần xác định và xử lý những vấn đề chính sau:

  1. Xác định mục tiêu: Làm thế nào doanh nghiệp có thể tiếp tục phát triển cùng với thị trường, và ưu thế cạnh tranh của họ là gì trong ngành cũng như trên thị trường?
  2. Gắn kết với khách hàng: Làm thế nào để doanh nghiệp có thể xác định và gắn kết với khách hàng mới? Làm thế nào họ vẫn tiếp tục là đối tác tin cậy của khách hàng hiện tại?
  3. Thay đổi cách vận hành: làm thế nào doanh nghiệp có thể tăng năng suất và giảm chi phí trong lực lượng lao động của họ? Làm thế nào để giới thiệu sản phẩm mới nhanh hơn?
  4. Hợp tác: Làm thế nào các doanh nghiệp làm việc với đối tác, nhà cung ứng và với hệ sinh thái? Làm thế nào để họ có thể tăng tầm ảnh hưởng trên thị trường?

Hiện các công ty tìm kiếm hướng đi và cơ hội mới cho mình trong nền kinh tế chia sẻ rất nhiều, và chắc rằng công nghệ chính là chìa khóa không thể thiếu để mở các cánh cửa “thay đổi” sắp tới.

Theo learning.accentureacademy.com, bạn có thể tìm đọc bài viết gốc TẠI ĐÂY

Bảng xếp hạng 25 chuỗi cung ứng hàng đầu thế giới 2018 bởi Gartner

Bảng xếp hạng 25 chuỗi cung ứng hàng đầu thế giới 2018 bởi Gartner

Hội nghị thường niên về Chuỗi cung ứng của Gartner Inc. vừa diễn ra tại Phoenix, AZ đã công bố bảng xếp hạng 25 chuỗi cung ứng hàng đầu thế giới được xem là “chuẩn đối sánh” (best practice) ngành.
Unilever lần thứ ba liên tiếp dẫn đầu bảng xếp hạng, theo sau đó là Inditex, Cisco, Cogate-Palmolive và Intel. Home Depot trở lại bảng xếp hạng sau ba năm vắng bóng. Novo Nordisk và Adidas là những cái tên mới trong lần công bố năm nay.
Ông Stan Aronow, phó chủ tịch nghiên cứu của Gartner, cho biết: “Bảng xếp hạng là những nhóm công ty dẫn đầu với nhiều bài học giá trị để chia sẻ, ngoài ra còn xuất hiện ba nhãn hàng mới đến từ ba nhóm ngành khoa học đời sống, kinh doanh bán lẻ, sản xuất sản phẩm tiêu dùng.
Với chuỗi cung ứng lâu đời đồng thời là á quân năm ngoái, McDonald’s đã được xếp vào nhóm “Master” cùng với các công ty như Apple, P&G, Amazon. Nhóm Master, được Gartner giới thiệu lần đầu tiên vào năm 2015, là những công ty dẫn dầu trong Chuỗi cung ứng trong suốt hơn 10 năm qua.
Ông Guy Courtin, phó chủ tịch Chiến lược giải pháp và Ngành của công ty Infor Retail, là một trong những người tham dự sự kiện năm nay. Chủ đề Số hóa (Digitalization) thu hút ông nhiều nhất: “Tại thời điểm này, nhà bán lẻ hoặc là đã số hóa, hoặc là đã có kế hoạch chi tiết để số hóa. Bây giờ có lẽ đã là quá muộn cho những người chỉ mới bắt đầu.”
Guy Courtin còn chia sẻ về ngành dịch vụ ăn uống: “Sự thành công của McDonald’s nằm ở việc phối hợp nhịp nhàng với nhà cung cấp chiến lược, nhà cung cấp dịch vụ và hàng ngàn công ty, chủ cửa hàng nhượng quyền thương mại trên khắp thế giới của họ. Nhân viên có nhiều thời gian hơn dành cho khách hàng khi công ty tiến hành số hóa chuỗi cung ứng bằng việc thử nghiệm thực tế ảo tăng cường (Augemented Reality)”.

Thứ hạng Tên công ty Ý kiến của chuyên gia1
(184 voters)
(25%)
Ý kiến của Gartner1
(42
voters)
(25%)
ROA 3 năm gần nhất (đã nhân với tỷ trọng)2
(20%)
Vòng quay hàng tồn kho3
(10%)
Tăng trưởng doanh thu 3 năm gần nhất4
(10%)
CSR5
(10%)
Điểm tổng6
1 Unilever 2,413 667 10.3% 7.5 2.6% 10.00 6.36
2 Inditex 1,254 345 16.5% 3.9 10.9% 10.00 4.85
3 Cisco Systems 785 541 7.9% 13.1 -0.4% 10.00 4.41
4 Colgate-Palmolive 898 324 17.6% 5.1 -2.2% 10.00 4.40
5 Intel 831 499 8.9% 3.6 4.8% 10.00 4.36
6 Nike 1,349 270 17.4% 3.8 6.8% 6.00 4.25
7 Nestlé 1,326 426 6.4% 4.8 -0.2% 10.00 4.21
8 PepsiCo 1,094 391 7.3% 8.8 -0,6% 10.00 3.99
9 H&M 760 193 18.1% 2.8 7.8% 10.00 3.96
10 Starbucks 1,040 186 20.4% 11.8 9.2% 4.00 3.85
11 3M 783 198 14.0% 4.1 1.4% 10.00 3.56
12 Schneider Electric 737 410 4.8% 5.2 -0.5% 10.00 3.55
13 Novo Nordisk 121 49 37.9% 1.2 5.3% 10.00 3.37
14 HP Inc. 390 354 7.3% 8.4 0.2% 10.00 3.30
15 L’Oréal 999 210 9.6% 2.9 4.6% 8.00 3.26
16 Diageo 651 227 9.2% 1.0 7.6% 10.00 3.25
17 Samsung Electronics 907 117 10.7% 14.6 9.8% 9.00 3.22
18 Johnson & Johnson 880 322 6.2% 2.7 2.8% 6.00 3.08
19 BASF 470 281 6.9% 4.4 -0.5% 10.00 3.02
20 Walmart 1,416 256 6.2% 8.3 1.6% 3.00 2.98
21 Kimberly-Clark 619 133 13.6% 6.7 -1.6% 8.00 2.96
22 The Coca Cola Co. 1,558 221 4.6% 4.8 -10.1% 4.00 2.87
23 Home Depot 431 78 18.6% 5.1 6.7% 5.00 2.81
24 Adidas 821 115 6.8% 2.9 13.5% 7.00 2.58
25 BMW 679 118 4.1% 4.2 6.0% 10.00 2.45
  1. Ý kiến của chuyên gia và của Gartner: Dựa trên điểm theo hệ thống xếp hạng bắt buộc (forced ranking) của từng nhóm người đối với định nghĩa về “Sự phối hợp trong hoạt động Chuỗi cung ứng”
  2. ROA 3 năm gần nhất (đã nhân với tỷ trọng): Doanh thu ròng 2017/Tổng tài sản 2017)*50% + (Doanh thu ròng 2016/Tổng tài sản 2016)*30% + (Doanh thu ròng 2015/Tổng tài sản 2015)*20%
  3. Vòng quay hàng tồn kho: Chi phí bán hàng 2017/Hàng tồn kho bình quân hàng quý 2017
  4. Tăng trưởng doanh thu 3 năm gần nhất: (Tăng trưởng giai đoạn 2016 – 2017)*50% + (Tăng trưởng giai đoạn 2015 – 2016)*30% + (Tăng trưởng giai đoạn 2014 – 2015)*20%
  5. Điểm CSR: Chỉ số trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được đo lường bằng sự cam kết, sự liêm chính và hiệu suất hoạt động.
  6. Điểm tổng: (Ý kiến chuyên gia*25%) + (Ý kiến của Gartner*25%) + (ROA 3 năm gần nhất*20%) + (Vòng quay hàng tồn kho*10%) + (Tăng trưởng doanh thu 3 năm gần nhất*10%) + (Điểm CSR*10%).

Nguồn: Gartner, 05/2018.

Bảy xu hướng chuỗi cung ứng năm 2018 giúp bạn duy trì khả năng cạnh tranh

Bảy xu hướng chuỗi cung ứng năm 2018 giúp bạn duy trì khả năng cạnh tranh

Các xu hướng chuỗi cung ứng năm 2018 cho thấy rằng các công ty sẽ phải cải thiện trải nghiệm của khách hàng và tăng cường mong đợi của khách hàng để xác định lại vị trí thương hiệu của họ. Khách hàng và thị trường được dự báo ​​sẽ thay đổi cùng với sự chuyển đổi sang logistics kỹ thuật số và minh bạch. (more…)

Blockchain thay đổi thế giới của chúng ta ra sao trong năm 2018

Blockchain thay đổi thế giới của chúng ta ra sao trong năm 2018

Blockchain đã và đang thay đổi thế giới của chúng ta hàng ngày. Dưới đây Smartlog chia sẻ những ví dụ thực tế điển hình nhất trong năm 2018 về những ứng dụng của blockchain từ tạp chí Forbes.
Tiềm năng của công nghệ blockchain trong việc đột phá hầu hết các ngành công nghiệp theo một cách nào đó là không thể chối cãi được, ngay cả khi vẫn còn một số trở ngại để vượt qua trước khi chúng ta nhìn thấy tác động chuyển đổi đầy đủ của nó.
(more…)